Giải pháp đo kiểm truyền dẫn PDH/SDH

RxT PLATFORM-Advanced-Multi-Service-Test-Module-RXT-3400

PDH là viết tắt của Plesiochronous Digital Hierarchy và SDH là viết tắt của Synchronous Digital Hierarchy. Cả PDH và SDH đều là những thuật ngữ liên quan đến bộ ghép kênh kỹ thuật số được sử dụng trong hệ thống truyền dẫn thông tin. Các cấu trúc phân cấp khác nhau có tốc độ bit khác nhau được kết hợp với nhau. Các cấu trúc phân cấp này sẽ bao gồm nhiều luồng / kênh bit như vậy (24,30 hoặc bội số).

PDH

Trong PDH, các đầu vào của bộ ghép kênh kỹ thuật số (luồng bit) có cùng tốc độ bit và được lấy từ các đồng hồ khác nhau từ các bộ dao động khác nhau. Mỗi loại sẽ khác nhau trong phạm vi dung sai của một vài chu kỳ đồng hồ. PDH tuân thủ theo khuyến nghị ITU-T G.703 và có 2 tiêu chuẩn chính, một được sử dụng ở Châu Âu có 30 kênh, và một được sử dụng ở Bắc Mỹ / Nhật Bản có 24 kênh. Tốc độ cơ bản là 64 Kbps ở Bắc Mỹ (được chỉ định là DS0) và ở Châu Âu (được chỉ định là E0).

PDH châu Âu

Các tốc độ bắt nguồn từ tốc độ cơ bản 2.048 Mbps (E1) tương ứng 30 kênh được đề cập bên dưới.

2.048 x 1 tốc độ 2.048 Mbps (30 kênh) – Luồng E1
2.048 x 4 tốc độ 8.448 Mbps (120 kênh) – Luồng E2
8.448 x 4 tốc độ 34.368 Mbps (480 kênh) – Luồng E3
34.368 x 4 tốc độ 139.264 Mbps (1920 kênh) – Luồng E4
139.264 x 4 tốc độ 564.992 Mbps (7680 kênh) – Luồng E5

PDH Mỹ – Nhật Bản

Các tốc độ bắt nguồn từ tốc độ cơ bản 1.544 Mbps (DS0) tương ứng 24 kênh được đề cập bên dưới.

1.544 x 1 tốc độ 1.544 Mbps (24 Kênh) – Luồng DS0
1.544 x 4 tốc độ 6.312 Mbps (96 Kênh) – Luồng DS1
6.312 x 7 tốc độ 44.736 Mbps (672 Kênh) – Luồng DS2
44.736 x 6 tốc độ 274.16 Mbps (4032 Kênh)- Luồng DS3

Các hạn chế của PDH

  • Trong PDH, khung khác nhau được sử dụng để truyền và trong lớp dữ liệu. Do đó ghép kênh và khử ghép kênh rất phức tạp.
  • Việc tiếp cận nhánh phụ (tributary) thấp hơn yêu cầu toàn bộ hệ thống phải được ghép kênh lại.
  • Dung lượng tối đa cho PDH là 566 Mbps, bị giới hạn về băng thông.
  • PDH chỉ cho phép cấu hình truyền dẫn điểm-điểm (Point-to-Point).
  • PDH không hỗ trợ Hub.
  • Mỗi nhà sản xuất đều có tiêu chuẩn riêng; PDH cũng có các phân cấp ghép kênh khác nhau gây khó khăn cho việc tích hợp các mạng liên kết với nhau.

SDH

Do PDH không thể mở rộng để hỗ trợ băng thông dung lượng cao và do đó không phù hợp để đáp ứng nhu cầu lưu lượng ngày càng tăng. SONET được phát triển theo Tiêu chuẩn Mỹ trong khi SDH là Tiêu chuẩn Châu Âu.

SDH hỗ trợ các cấu trúc liên kết (Topology) khác nhau như điểm tới điểm, vòng, hình sao, bus tuyến tính, v.v. Nó sử dụng TDM và ghép kênh octet. Nó sử dụng thời gian cực kỳ chính xác và sử dụng cả thông số kỹ thuật điện và quang học. Trong SDH, các đầu vào của bộ ghép kênh kỹ thuật số có cùng tốc độ bit và được lấy từ xung nhịp chung, do đó có cùng pha. Do đó SDH là đồng bộ.

SDH sử dụng tốc độ cơ bản là 155,52 Mbps và gấp bốn lần bội số của tốc độ này, tức là 622,08 Mbps và 2488,32Mbps. Tỷ lệ SDH cơ bản là 155,52 còn được gọi là STM-1, và tỷ lệ tiếp theo sẽ tương ứng là STM-4, STM-16, STM-64. (STM là viết tắt của Synchronous Transport Module).

Các ưu điểm của SDH so với PDH

  • Kỹ thuật ghép kênh và phân kênh đơn giản hơn.
  • Mạng đồng bộ và SDH hỗ trợ mạng đa điểm.
  • Khả năng vận chuyển các tín hiệu PDH hiện có.
  • Dễ dàng phát triển lên tốc độ bit cao hơn giúp tăng cường quá trình quản lý và bảo trì.
  • SDH có khả năng vận chuyển tín hiệu băng thông rộng.
  • SDH cung cấp các dịch vụ truyền tải mạng trên mạng LAN như hội nghị truyền hình và đa phương tiện tương tác.
  • Băng thông cáp quang có thể được tăng lên không giới hạn trong SDH.
  • SDH cho phép khôi phục nhanh chóng sau khi hỏng hóc.

Jitter và Wander trong PDH/SDH

Jitter và Wander là các khiếm khuyết quan trọng nhất trong các mạng kỹ thuật số. Đối với các mạng dựa trên plesiochronous (PDH) hoặc phân cấp kỹ thuật số đồng bộ (SDH), chúng có thể làm suy giảm nghiêm trọng tín hiệu liên lạc với âm thanh tác động đến một số dịch vụ như lưu lượng dữ liệu, lưu lượng thoại, dữ liệu được mã hóa băng tần thoại cũng như video. Trước mối quan tâm này, các khuyến nghị của ITU-T O.171, O.172 và các tham số MTIE/TDEV được sử dụng cho các phép đo cần thiết để kiểm tra hiệu suất Jitter/Wander của PDH / SDH dựa trên thiết bị và chỉ định các thiết bị đo kiểm có khả năng thực hiện các phép đo này.

Giải pháp các thiết bị đo kiểm PDH/SDH

Máy đo mạng thế hệ mới thông thường trang bị phần cứng hỗ trợ sẵn PDH/SDH, cũng như IP/Ethernet và nhiều phần mềm hỗ trợ nhiều tính năng đo khác nhau. Người dùng có thể mua license để kích hoạt các chức năng đo kiểm theo nhu cầu thực tế.

1. Máy đo mạng đa năng cầm tay VeEX MTX-150

Máy đo mạng đa năng cầm tay VeEX MTX-150
Test Interfaces
PortsTechnologyInterfaces
SFP+/SFPEthernet
Fibre Channel
SDH
SONET
IEEE® C37.94
10GBASE-X, 1000BASE-X, 100BASE-FX
4G, 2G, 1G FC
STM-64/16/4/1
OC-192/48/12/3/1
64 to 768 kbps
RJ45Ethernet10/100/1000BASE-T
BNCSDH
SONET
PDH
DSn
STM-1, STM-0
STS-3, STS-1
E4, E3, E2, E1
T3 (DS3)
RJ48/BantamPDH
DSn
E1, 64k Codirectional
T1 (DS1)
DVIDatacomRS232 async, RS232/V.24 sync, X.21, V.35, RS449/V.36 (422/423)
DTE, DCE, Monitor
SMA (2)External TX Clock and Measurement Reference1.544 MHz, 2.048 MHz, 10 MHz
1.544 Mbps, 2.048 Mbps
1PPS
2.5mm TRS Jack (2)ISDN, PDH/DSn VF
VoIP
Headset mic and speaker

2. Máy đo mạng đa năng thiết kế kiểu Modular VeEX MTTPLUS

Máy đo mạng đa năng thiết kế kiểu Modular VeEX MTTPLUS

MTTplus-340: Multi-Service Testing

Đo kiểm OTN, SONET, SDH, PDH, DSn, 64k Codirectional, C37.94, Carrier Ethernet, Fibre Channel, SyncE, PTP and CPRI/OBSAI.

MTTplus-320: Multi-Service Testing

Đo kiểm OTN, SONET, SDH, PDH, DSn, 64k Codirectional, C37.94, Carrier Ethernet, Fibre Channel, SyncE, PTP and CPRI/OBSAI.

Máy đo mạng đa năng thiết kế kiểu Modular VeEX MTTPLUS

Máy đo mạng đa năng thiết kế kiểu Modular VeEX MTTPLUS

MTTplus-340: Multi-Service Testing

Đo kiểm OTN, SONET, SDH, PDH, DSn, 64k Codirectional, C37.94, Carrier Ethernet, Fibre Channel, SyncE, PTP and CPRI/OBSAI.

MTTplus-320: Multi-Service Testing

Đo kiểm OTN, SONET, SDH, PDH, DSn, 64k Codirectional, C37.94, Carrier Ethernet, Fibre Channel, SyncE, PTP and CPRI/OBSAI.

3. Máy đo mạng mạng trục đa năng tới 100G VeEX TX300s series

Máy đo mạng mạng trục đa năng tới 400G VeEX TX300s series
  • Đo kiểm đa dịch vụ
    • Ethernet
    • Fibre Channel
    • OTN, SDH, SONET, PDH, DSn
    • EoOTN
    • CPRI/OBSAI (DAS)
    • OTDR option
    • OPX-BOX+ compatible
    • Fiber Scope and add-on optical tools
    • Wi-Fi Scan & Spectrum Analysis
    • Frequency & Phase Synchronization
  • Built-in GPS receiver option
  • Built-in Atomic Clock option

4. Máy đo mạng mạng trục đa năng thiết kế kiểu Modular VeEX RxT Platform

Máy đo mạng mạng trục đa năng tới 400G thiết kế kiểu Modular VeEX RxT Platform

RXT-3000: Multi-service Testing

Module đo RXT-3000 hỗ trợ đầy đủ các tính năng cho mạng OTN, SDH, SONET, PDH, DSn với khả năng hỗ trợ đo các chức năng cho Mobile Backhaul với tùy chọn SyncE, 1588v2 PTP, Carrier Ethernet, Fibre Channel và CPRI/OBSAI.

RXT-3400: Advanced Multi-Service Testing

Module đo kiểm đa năng RXT-3400 hỗ trợ đo mạng Access, Metro, Core, Transport, Carrier Ethernet, Backhaul, Fronthaul and SAN Technologies tới 16GFC.

RXT-6200: 100G Universal Testing

Module đo RXT-6200 100G cho mạng Ethernet, Mobile Backhaul, Fronthaul, Storage Area Networks, OTN, SDH/SONET, PDH/T-Carrier links, hỗ trợ tốc độ từ 1.5/2 Mbps tới 100 Gbps.

RXT-6000e: 100G Multi-Service Testing

Module đo RXT-6000e 100G cho mạng Ethernet, Mobile Backhaul, Storage Area Networks, OTN, SDH/SONET, PDH/T-Carrier, hỗ trợ tốc độ từ 1.5/2 Mbps tới 100 Gbps..